Hãy lựa chọn đúng đắn khi đầu tư ERP

October 23, 2012 Leave a comment

Black book của IDC công bố vào quý 2 năm 2012 dự báo chi tiêu cho CNTT của Việt Nam năm 2012 là 2,74 tỉ USD, tăng trưởng khoảng 24% so với 2011. Việt Nam là một trong những nước có sức tăng trưởng về CNTT đứng đầu thế giới. Trong bối cảnh đó, đầu tư ERP ở Việt Nam nói riêng đã có những tiến bộ và các bước đột phá những năm gần đây.
Thị trường ERP Việt Nam đã xuất hiện những dự án ERP hàng chục triệu đô la. Đây là điều đáng mừng bởi nền kinh tế đã nhận thức đúng hơn về giá trị của CNTT.

Theo báo cáo của Aberdeen năm 2012, chi phí cho một dự án ERP trung bình gồm chi phí bản quyền phần mềm, dịch vụ triển khai và bảo trì (chưa bao gồm phần cứng) của các doanh nghiệp cỡ nhỏ và vừa (doanh số từ 250 triệu USD/năm trở xuống) là từ 14 nghìn đến 18 nghìn USD/user. Quy mô doanh số của đại đa số các doanh nghiệp Việt Nam cũng nằm trong khoảng dưới 250 triệu USD. Vậy chi phí đầu tư ERP tại Việt Nam ở mức nào?

Tại Việt Nam, những năm gần đây, đã có những thay đổi tích cực trong thị trường ERP. Những dự án ERP lớn nhất với các giải pháp hàng đầu SAP, Oracle có thể đạt tới giá trị hàng triệu USD. Giá trị đầu tư của các dự án lớn này (gồm bản quyền phần mềm, dịch vụ triển khai và bảo trì trong 3 năm – chưa kể phần cứng) trung bình trên từng user xấp xỉ 9.000 USD, chỉ bằng một nửa so với giá trị trung bình của các dự án trên thế giới. Tuy đã có những thay đổi tích cực nhưng chúng ta vẫn còn một khoảng cách khá xa so với mặt bằng giá trị ERP trên thế giới.

Đâu là nguyên nhân của chênh lệch này? Chúng ta có thể tính đến chi phí dịch vụ nội địa thấp. Tuy nhiên, chênh lệch về giá trị ERP chủ yếu lại do khác nhau về nhận thức của thị trường Việt Nam so với thế giới. Đối với phần lớn doanh nghiệp và tổ chức trong nước, đầu tư cho ERP được xem là đầu tư mua sắm một phần mềm. Hiểu theo cách này không sai nhưng chưa đầy đủ. Theo cách nghĩ truyền thống, mua sắm ERP là một khoản chi phí cho một công cụ phần mềm. Các chủ đầu tư thường cân nhắc và lựa chọn dựa trên chi phí mua sắm. Giá thành đắt hay rẻ của phần mềm ERP có vai trò lớn nhất đến quyết định đầu tư.

Đối với mọi doanh nghiệp, tổ chức, ERP luôn là một khoản đầu tư chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động và quản lý. ERP sẽ tạo nên thay đổi về tổ chức và phương thức hoạt động một cách sâu sắc và lâu dài. Như vậy, khi xem xét một kế hoạch đầu tư ERP, chủ đầu tư cần nghiên cứu ảnh hưởng của dự án trong dài hạn và trên đầy đủ các khía cạnh của chi phí và lợi ích.

Chi phí đầu tư một hệ thống ERP không chỉ bao gồm chi phí mua sắm phần mềm và dịch vụ triển khai. Để có được quyết định đúng đắn, chủ đầu tư cần xét một cách tổng thể tất cả các chi phí trực tiếp và gián tiếp tham gia vào vòng đời của hệ thống ERP. Nó được gọi là tổng chi phí sở hữu (Total Cost of Ownership hay TCO). TCO sẽ bao gồm các chi phí xây dựng hệ thống (gồm bản quyền phần mềm, phần cứng, dịch vụ triển khai), các chi phí vận hành và quản lý (gồm từ chi phí bảo trì, quản trị hệ thống, xây dựng và đào tạo nhân sự vận hành, hoạt động vận hành, cho đến thay thế và nâng cấp hệ thống). Nếu các chi phí mua sắm, xây dựng hệ thống và bảo trì có thể tính được tương đối rõ ràng thì các chi phí vận hành và quản trị khác thường khó dự tính.

Các chi phí về bản quyền phần mềm, phần cứng và dịch vụ triển khai cho phép chúng ta lập kế hoạch ngân sách trong giai đoạn mua sắm và xây dựng hệ thống. Đây có thể coi là các chi phí trực tiếp và được ước tính tương đối chính xác. Trái lại, TCO cho một bức tranh toàn diện về chi phí đầu tư ERP. Nó bao gồm những loại chi phí gián tiếp, khó tiên lượng và hàm chứa yếu tố rủi ro.

Nhiều dự án ERP tại Việt Nam đã và đang được quyết định căn cứ trên danh mục các chi phí trực tiếp. Sự lựa chọn này mang lại lợi thế cho các giải pháp ERP giá rẻ. Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp sau khi cân nhắc giữa các giải pháp lớn như SAP, Oracle với các giải pháp có giá thành mua sắm thấp hơn đã lựa chọn phương án rẻ. Tuy nhiên sau một thời gian, quá trình vận hành bộc lộ những chi phí và những vấn đề không được lường trước. Các nhân viên tác nghiệp và lãnh đạo doanh nghiệp phải chịu hậu quả về lựa chọn của mình mất vài năm trước khi muốn làm lại ERP với những kinh nghiệm đã được trả giá.

Thường các giải pháp ERP giá rẻ có hai nhược điểm lớn là tính năng công nghệ thấp và kiến thức nghiệp vụ đơn giản. Điều này kéo theo chi phí hoạt động lớn trong quá trình vận hành, loại chi phí không trực tiếp mà doanh nghiệp đã không dự tính khi lựa chọn giải pháp. Nhiều doanh nghiệp đã nói rằng họ rất vất vả trong việc tổng hợp, tích hợp thông tin giữa các ứng dụng nghiệp vụ và bảo đảm tính đúng đắn của thông tin được tích hợp. Nền tảng công nghệ thấp của giải pháp được chọn cũng tạo nên chi phí lớn khi doanh nghiệp thay đổi tổ chức hay mở rộng quy trình nghiệp vụ. Thậm chí nhiều doanh nghiệp đã không thể tăng số lượng người sử dụng bởi giới hạn của giải pháp được lựa chọn không đáp ứng được yêu cầu này.

Giới hạn về kiến thức nghiệp vụ được tích hợp trong giải pháp ERP lại mang đến chi phí về rủi ro trong TCO. Nhiều dự án ERP do chọn sai giải pháp và nhà triển khai đã thất bại ngay từ khi chưa vận hành hệ thống. Dự án thất bại bởi kiến thức nghiệp vụ được cung cấp không thể đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Kiến thức nghiệp vụ bao gồm những quy trình nghiệp vụ tích hợp trong giải pháp và kinh nghiệm của nhà triển khai. Nó được tích lũy qua một quá trình phát triển sản phẩm lâu dài và có sự tham gia của các chuyên gia có kinh nghiệm trong ngành. Đây là yếu tố chính tạo nên giá trị khác nhau giữa các giải pháp ERP. Tuy nhiên yếu tố này lại rất khó để chủ đầu tư nhận thức đầy đủ khi lựa chọn. Nó cần có một trải nghiệm nhất định, thường qua giai đoạn triển khai và vận hành thật mới bộc lộ rõ ràng. Và do đó, khi lựa chọn đầu tư dự án ERP, yếu tố giá thành thường có tác động rõ ràng nhất tới người mua.

Bên cạnh các yếu tố về chi phí, chủ đầu tư cần phải tính đến những giá trị lợi ích để đưa ra quyết định đầu tư. Mỗi dự án ERP sẽ kéo theo chi phí và lợi ích trong nhiều năm. Chúng tạo nên một chuỗi giá trị cho doanh nghiệp.

Chuỗi giá trị ERP

Chuỗi giá trị ERP

Chuỗi giá trị một dự án ERP bao gồm tổng chi phí sở hữu – TCO (chi phí xây dựng ban đầu, chi phí bảo trì và chi phí hoạt động) và các lợi ích thu được qua nhiều năm. Đầu tư ERP sẽ mang đến lợi ích cho doanh nghiệp gồm lợi ích một lần, như giảm chi phí nhân công, giảm mức tồn kho hàng hóa, v.v. và lợi ích hàng năm gồm giảm chi phí vận chuyển, tăng khả năng kiểm soát tài sản, giảm thời gian công nợ, v.v. Nếu doanh nghiệp có lựa chọn đúng đắn, mức chi phí xây dựng ban đầu có thể cao song đổi lại, tỉ lệ về chi phí hoạt động và lợi ích thu được trong nhiều năm sau sẽ tốt hơn rất nhiều.

Mặt bằng đầu tư ERP trên thế giới như ta đã biết cao hơn hẳn so với trong nước. Thị trường ERP thế giới đã có trải nghiệm nhiều hơn so với thị trường Việt Nam. Các doanh nghiệp trên thế giới có nhận thức khá rõ về chuỗi giá trị ERP. Nhận thức đúng giá trị của ERP, việc đó không đồng nghĩa với mua ERP giá cao. Đó có nghĩa là lựa chọn một chuỗi giá trị ERP tối ưu nhằm mang lại lợi ích tối đa cho chủ đầu tư.

Đánh giá thị trường phần mềm kế toán 2012

February 12, 2012 Leave a comment

Năm nay các công ty phần mềm trở nên năng động hơn bao giờ hết. Họ tích cực tìm kiếm thị trường và thay đổi các hình thức cung cấp dịch vụ, sản phẩm để tương thích nhanh với nhu cầu khách hàng…
Thị trường tiềm năng của phần mềm kế toán trong năm 2012 hướng mạnh vào các doanh nghiệp mới thành lập, tiếp đó là những doanh nghiệp có nhu cầu thay đổi, nâng cấp phần mềm kế toán hiện tại. Hướng đến các nhóm khách hàng này, nhà cung cấp tìm cách nâng cấp phần mềm sao cho thích ứng với sự tăng trưởng của khách hàng; hoặc phải thay đổi phương thức kinh doanh để hài hoà với bài toán “cắt giảm chi phí” của phần đa doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đang suy thoái chung.
Nhận định về tiềm năng của thị trường phần mềm kế toán tại Việt Nam trong năm 2012, hầu hết các công ty phần mềm đều cho rằng năm nay doanh nghiệp sẽ tiếp tục hạn chế chi tiêu như đã tiến hành từ năm 2011 do tình hình kinh doanh vẫn khó khăn. Tuy nhiên, điều đáng mừng là những năm gần đây, doanh nghiệp các ngành nghề trong nước đã nhận thức được vai trò của tin học hóa, riêng phần mềm kế toán được doanh nghiệp xác định như một phần không thể thiếu.
Một số công ty cung cấp phần mềm kế toán đã khẳng định doanh thu của họ trong vòng 3 năm trở lại đây (từ 2009 đến nay) khá ổn định, thường tăng trưởng ở mức 20% – 30%.

Phần mềm kế toán thông minh hơn

Phần mềm kế toán ngày càng nhiều tính năng cho người dùng

Đi theo xu hướng phần mềm kế toán ngày càng thông minh hơn là phần lớn các nhà sản xuất – cung cấp phần mềm đã có tên tuổi, có nhiều khách hàng như MISA, Fast, Bitware …
Đại diện Công ty MISA cho biết trong năm 2012 chú trọng cải tiến sản phẩm để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng. Phần mềm MISA SME.NET phiên bản 2012 có thể hỗ trợ đầy đủ các chức năng liên quan đến thuế: từ tích hợp chữ ký số vào các báo cáo thuế; kết xuất trực tiếp báo cáo có mã vạch theo tiêu chuẩn của Tổng cục Thuế; hỗ trợ nộp hồ sơ thuế qua mạng. Doanh nghiệp không còn phải mất thời gian nhập dữ liệu vào hệ thống phần mềm ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK).
Ngoài ra, MISA SME.NET 2012 có thêm một số tính năng mới như: tính giá thành theo Quyết định 48/2011/QĐ-BTC; Lập dự toán và Kiểm soát thu, chi ngân sách theo từng bộ phận, phòng ban, văn phòng, chi nhánh; cung cấp các báo cáo quản trị chi phí, báo cáo quản trị mua hàng, bán hàng.
Cùng cách làm này, đại diện Công ty phần mềm FAST cho biết công ty sẽ tiếp tục đẩy mạnh 2 điểm chính là làm cho phần mềm có tốc độ nhanh hơn và có nhiều tính năng thông minh hơn.
Theo ông Phan Quốc Khánh, càng ngày khối lượng dữ liệu càng tăng, nếu phần mềm vẫn như cũ thì tốc độ sẽ bị chậm đi. Rất nhiều doanh nghiệp quan tâm tốc độ xử lý qua Internet. Do vây, các công ty thiết kế phần mềm sao cho xử lý khối lượng lớn dữ liệu mà vẫn đảm bảo tốc độ và chính xác. Ngoài ra, nhu cầu về quản lý, phân tích số liệu nhanh chính xác sẽ hỗ trợ DN trong việc tìm hiểu nhanh nhu cầu sản phẩm của khách hàng, tình hình kinh doanh…
Không thay đổi về giá nhưng bổ sung tính năng cũng là cách Công ty Bitware lựa chọn. Các tính năng được Bitware bổ sung trong phiên bản mới ra mắt trong năm 2012 như tự động cập nhật các bản vá, tăng nội dung cảnh báo người dùng, tự động cập nhật cho phù hợp với các thông tư, nghị định mới liên quan đến nghiệp vụ kế toán. Bitware cũng cho thiết kế lại phần mềm theo hướng mở để có thể tương thích với các phần mềm chuyên dụng khác của doanh nghiệp.
Theo ông Nguyễn Thái Trang, Chủ tịch HĐQT Asiasoft, doanh nghiệp ngày nay đều đã có nhận thức cao về việc ứng dụng CNTT trong quản lý, sản xuất và họ có thể sử dụng phần mềm trong những hoạt động chuyên môn khác, vì vậy, phần mềm kế toán cũng nên tương thích với các phần mềm đó để thuận tiện cho công tác quản trị của doanh nghiệp.
Định hướng phần mềm kế toán phục vụ quản trị cũng là xu hướng đang phát triển. Theo đó, các phần mềm kế toán sẽ được bổ sung thêm các phân hệ quản trị quan hệ khách hàng, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng, lương, quản lý nhân sự…
Thay đổi phương thức kinh doanh
Nếu như trước đây, phần mềm kế toán chủ yếu được bán dưới dạng đóng gói với chi phí khoảng vài triệu đồng/bản thì nay, cùng với xu hướng ảo hóa và điện toán đám mây, nhiều doanh nghiệp chuyển sang cung cấp trên nền web (để chuẩn bị cho việc đưa lên hạ tầng đám mây trong thời gian tới) hoặc cung cấp dưới dạng dịch vụ (SaaS) cho thuê theo năm. Các doanh nghiệp đi theo xu hướng này có thể kể đến như Asiasoft, FAST, MISA, Bitware…
Với phiên bản web-base, FAST kỳ vọng doanh thu năm 2012 sẽ tăng khoảng 30% – 35%, còn Bitware cũng hy vọng sẽ tăng trưởng 25% trong năm 2012.
Chi phí sản phẩm phần mềm thấp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tin học hóa các hoạt động mà không bị áp lực về việc đầu tư cho CNTT.
Thay lời kết
Có thể thấy, năm nay các công ty phần mềm trở nên năng động hơn bao giờ hết. Họ tích cực tìm kiếm thị trường và thay đổi các hình thức cung cấp dịch vụ, sản phẩm để tương thích nhanh với nhu cầu khách hàng. Về phía các doanh nghiệp ứng dụng, dù muốn hay không trong quá trình phát triển họ sẽ cần đến ứng dụng CNTT (tùy mức độ) để hỗ trợ quản lý.BKJGCKAJAJN7

 

Phân loại phần mềm kế toán

December 13, 2011 Leave a comment

Có nhiều cách để phân loại phần mềm kế toán và mỗi cách sẽ cho ta thấy một cái nhìn khác nhau mỗi loại phần mềm. Ở đây xin đưa ra cách phân loại theo nguồn gốc của các phần mềm có mặt trên thị trường nhằm giúp doanh nghiệp, cá nhân quan tâm có cái nhìn sâu sắc hơn về ưu, nhược điểm của các loại phần mềm cũng như thảo luận tìm ra biện pháp hoàn thiện chúng. Nếu phân loại theo nguồn gốc, có thể chia các phần mềm thành 3 loại đó là phần mềm của nước ngoài như Sum System, Peachtree, Quichbook… Phần mềm nội như Esoft, Fast, Bravo, Bit Accounting… Và phần mềm kế toán nước ngoài được Việt hóa như 1C:Kế toán 8. Mỗi loại đều có những tính năng và đặc điểm nổi bật riêng mà khách hàng nên chú ý tới.

Các phần mềm nước ngoài

Ưu điểm:

  • Rất chuyên nghiệp, bạn có thể nhận thấy điều này khi sử dụng các phần mềm nổi tiếng như Sun System, Quickbook, Peachtree… Điều này có thể giải thích do ở các nước phát triển quy trình quản lý chặt chẽ và chuyên nghiệp nên phần mềm phải đáp ứng các điều kiện khắt khe.
  • Phần mềm ổn định và được xây dựng trên một công nghệ tiên tiến.
  • Hệ thống báo cáo quản trị rất mạnh và các công cụ lập báo cáo thông minh. Ví dụ của Peachtree có thể kết hợp với Crystal Report để lập ra các báo cáo riêng cho khách hàng.

Nhược điểm:

  • Điều đầu tiên đó là chi phí cao so với khả năng của các doanh nghiệp Việt Nam, giá lắp đặt thường giao động từ vài nghìn đến hàng trăm nghìn USD.
  • Không tương thích hoàn toàn với chế độ kế toán Việt Nam. Các phần mềm nước ngoài thường hỗ trợ theo chế độ kế toán của Mỹ và Anh là chủ yếu.
  • Đào tạo, vận hành tốn kém và chi phí cao. Để bộ máy kế toán có thể sử dụng hết các tính năng thường mất từ vài tháng đến cả năm.
  • Bảo hành, sửa chữ khá phức tạp khi xảy ra sự cố và với chi phí cao. Mỗi khi xảy ra sự cố bạn sẽ phải mời chuyên viên nước ngoài sang và cho dù có khắc phục được hay không bạn cũng phải chi từ 500-1000 USD cho việc sửa chữa này.

Các phần mềm trong nước

Ưu điểm

  • Ưu điểm đầu tiên đó là chi phí thấp, giá của các phần mềm nội thường giao động từ vài triệu đến vài chục triệu cho việc cài đặt và triển khai.
  • Đơn giản và phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam. Mỗi khi có thay đổi chính sách kế toán, các phần mềm nội khá nhanh trong việc cập nhật các thay đổi này.
  • Dễ dàng tùy biến theo nhu cầu người sử dụng, hiệu chỉnh phần mềm kế toán nhanh theo yêu cầu mà chi phí thấp
  • Việc hỗ trợ nhanh chóng từ các nhân viên trong nước và chi phí thấp hơn.

Nhược điểm

  • Nhiều phần mềm thiết kế không chặt chẽ, tùy tiện và khả năng tự động hóa thấp. Ưu điểm đơn giản đồng thời cũng là nhược điểm của các phần mềm nội. Do đơn giản quá nên trong quy trình thường có nhiều kẽ hở dễ xảy ra sai sót và gian lận.
  • Do dễ dàng tùy biến, nên nếu đội ngũ triển khai phần mềm thiếu kinh nghiệm, sẽ làm cho chương trình vận hành kém, nhiều sai sót và khó bảo trì các bản đã tùy biến.

Phần mềm nước ngoài được Việt hóa

Phần mềm nước ngoài được Việt hóa mới xuất hiện không lâu nhưng đã chứng tỏ được nhiều lợi thế của mình trên thị trường nước ta hiện nay.

Ưu điểm

  • Có các tính năng mạnh mẽ giống với các phần mềm nước ngoài như cấu trúc chặt chẽ, chuyên nghiệp, độ ổn định và tính bảo mật cao… Đồng thời cũng kết hợp với một một số ưu điểm của phần mềm trong nước như khá phù hợp với chế độ kế toán Việt Nam. Hệ thống báo cáo tài chính và quản trị khá mạnh với nhiều tiêu thức lựa chọn.
  • Giá cả hợp lý hơn.
  • Hỗ trợ tốt và nhanh hơn với chi phí hợp lý hơn các chương trình ngoại.

Nhược điểm

  • Tuân theo các quy trình chuẩn quốc tế nên khá khó khăn trong việc áp dụng vào các doanh nghiệp không có mô hình quản lý chặt chẽ, nếu người dùng đã quá quen với các quy trình hạch toán tay sẽ khó trong việc chuyển qua tiếp nhận với một quy trình chuẩn.
  • Có nhiều thuật ngữ nước ngoài nên người sử dụng thường không hiểu được ngay ý nghĩa trong giai đoạn đầu tiếp cận.

Kế toán đối với doanh nghiệp giải thể

December 10, 2011 Leave a comment

Mặc dù Bộ Tài chính và các ngành chức năng liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến giải thể doanh nghiệp nhưng những vấn đề cụ thể về kế toán vẫn chưa được đề cập đến trong chế độ kế toán cũng như các quyết định, thông tư liên quan.

Giải thể doanh nghiệp có thể diễn ra do hết hạn thời gian hoạt động ghi trong quyết định thành lập mà công ty không xin gia hạn, do thua lỗ kéo dài hoặc việc duy trì công ty là không cần thiết… Khi giải thể doanh nghiệp, kế toán cần xác định giá trị tài sản của doanh nghiệp, giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải trả và các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động cũng như vốn chủ sở hữu. Thời điểm này đòi hỏi kế toán hoạch toán đúng, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ cần giải quyết và điều chỉnh tư cách pháp nhân của doanh nghiệp không còn tồn tại. Mặc dù Bộ Tài chính và các ban ngành chức năng liên quan đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến giải thể doanh nghiệp nhưng những vấn đề cụ thể về kế toán, về phương pháp kế toán vẫn chưa được đề cập trong chế độ kế toán cũng như các quyết định, thông tư liên quan. Bài viết xin đưa ra một số kinh nghiệm trong kế toán Pháp về kế toán khi các doanh nghiệp giải thể để bạn đọc tham khảo.

Khi giải thể, doanh nghiệp phải chọn ra một người chịu trách nhiệm chính về các công việc giải thể, thông thường đó là một số các thành viên tham gia góp vốn hoặc một người thứ ba. Người nàu được cử ra theo quyết định của hội đồng các thành viên hoặc bởi toàn án.

Doanh nghiệp cần phải thiết lập các sổ kế toán cho việc giải thể dưới sự kiểm soát của hội đồng các thành viên và các quan sát viên (nếu có).

Các doanh nghiệp có thể không phải mở nhiều tài khoản riêng để phản án việc giải thể doanh nghiệp. Các nghiệp vụ về giải thể được hoạch toán như các trường hợp bình thường khác. Tuy vậy, khi giải thể, các doanh nghiệp cần mở một tài khoản đặc thù là “Kết quả giải thể” để tổng hợp thu nhập, chi phí bất thường phát sinh do việc giải thể.

Kế toán việc giải thể doanh nghiệp thường được chia thành 2 bước: (1) Thực hiện các bút toán giải thể, (2) Thực hiện các bút toán phân chia.

Các bút toán giải thể

 Trước tiên, kế toán cần lập bảng cân đối kế toán phản ánh tình trạng tài chinh của doanh nghiệp trước khi thực hiện các bút toán giải thể. Sau đó, doanh nghiệp thực hiện việc thanh lý tài sản, hàng tồn kho, thu hồi các khoản nợ phải thu, hoàn trả các khoản nợ
Tài khoản Nợ
Thanh lý tài sản cố định    
Tiền mặt, TGNH Giá thanh lý  
Hao mòn lũy kế Hao mòn lũy kế  
Kết quả giải thể   Lãi
Hoặc (Kết quả giải thể) Lỗ  
Tài sản cố định   Nguyên giá
Thanh lý hàng tồn kho    
Tiền mặt, TGNH Giá thanh lý  
Kết quả giải thể   Lãi
Hoặc (Kết quả giải thể) Lỗ  
Hàng tồn kho   Giá xuất kho
Thu hồi nợ    
Tiền mặt, TGNH Khoản phải thu  
Khoản phải thu   Khoản phải thu
Chi các khoản chi phí giải thể    
Kết quả giải thể Chi phí giải thể  
Tiền mặt, TGNH   Chi phí giải thể
Trả nợ    
*Trường hợp 1: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư nợ
Khoản phải trả Số tiền còn lại*  
Tiền mặt, TGNH   Số tiền còn lại
*Trường hợp 2: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư có
Khoản phải trả Tổng khoản phải trả  
Tiền mặt, TGNH   Tổng khoản phải trả

*Số tiền còn lại = Số dư tài khoản Tiền mặt, TGNH (+) Các khoản phải thu giải thể (-) Các khoản chi khi giải thể

Sau đó, kế toán cần lập lại Bảng cân đối kế toán sau khi xử lý các bút toán trên. Từ đó, tương ứng với hai trường hợp các khoản thanh lý tài sản bị lỗ hoặc lãi ta có hai Bảng cân đối kế toán khác nhau:

Trường hợp 1: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư nợ

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Kết quả giải thể   Nguồn vốn kinh doanh  
    Dự trữ  
    Nợ phải trả  
Tổng tài sản   Tổng nguồn vốn  

Trường hợp 2: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư có

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
Tiền mặt   Nguồn vốn kinh doanh  
Tiền gửi ngân hàng   Dự trữ  
    Kết quả giải thể  
Tổng tài sản   Tổng nguồn vốn

Các bút toán phân chia

Đây là quá trình tất toán các tài khoản để hoàn trả vốn cho các chủ đầu tư đã tham gia góp vốn và phân chia các khoản lãi hoặc lỗ giải thể.

*Trường hợp 1: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư nợ
Nguồn vốn kinh doanh Số tiền còn lại  
Dự trữ Số tiền còn lại  
Nợ phải trả Số tiền còn lại  
Kết quả giải thể   Tổng số
*Trường hợp 2: Tài khoản Kết quả giải thể có số dư có
Nguồn vốn kinh doanh Số tiền còn lại  
Dự trữ Số tiền còn lại  
Nợ phải trả Số tiền còn lại  
Phải trả các cổ đông, người góp vốn   Tổng số
Phải trả các cổ đông, người góp vốn X  
Tiền mặt, TGNH   x

Ra mắt phần mềm kế toán mới

November 26, 2011 Leave a comment

Phiên bản 2008 của 2 phần mềm kế toan hàng đầu hiện nay Intuit Quicken và Microsoft Money đều cố gắng đơn giản hóa công việc quản lý tài chính bằng cách làm cho vài tính năng có khả năng truy xuất ngay cả khi không khởi chạy toàn bộ ứng dụng.

NTN dùng thử phiên bản Home & Business của 2 phần mềm kế toán trên và nhận thấy chúng thực sự có những tính năng cải tiến đáng giá. Tuy nhiên, người dùng đang tìm kiếm phần mềm kế toán có thể quản lý đồng thời ngân sách cá nhân và doanh nghiệp sẽ thấy Quicken có ưu điểm hơn.

Microsoft đã đổi tên gói phần mềm cũ thành Money Plus, từ “Plus” đề cập đến một applet mới xuất hiện ở khay hệ thống mang tên Money Insights. Nhấn vào biểu tượng này, bạn có thể xem qua các bản báo cáo thu gọn có khả năng tùy biến của bất kỳ 1 trong 3 chủng loại (category) sau: Spending – theo dõi các khoản chi tiêu, Cash Flow – dòng tiền và Bills – nhắc nhở các khoản nợ sắp đến hạn thanh toán. Bạn có thể chọn khởi chạy toàn bộ ứng dụng từ Insights nhưng chỉ khi muốn nhập một giao dịch (bạn không bị bắt buộc phải kích hoạt tính năng Insights nếu không muốn làm chậm hệ thống bởi một tiến trình chạy ở chế độ nền).

phần mềm kế toán Money Plus 2008 cho phép liên kết giao dịch với các chứng từ điện tử, chẳng hạn các hình ảnh kiểm tra, tính năng mà người dùng Quicken đã có cách đây vài năm. Khác với phần mềm kế toán Quicken, Money Plus không bổ sung các chứng từ vào tập tin dữ liệu (chúng có thể nhanh chóng làm tăng kích thước tập tin), mà chỉ cung cấp liên kết đến một thư mục trên đĩa cứng. Quicken mã hóa các tập tin dữ liệu – tính năng bảo mật mà Microsoft không cung cấp.

Phiên bản miễn phí và dùng thử của các dịch vụ tài chính (báo cáo tín dụng, công cụ giúp trẻ quản lý chi tiêu, báo cáo đầu tư) mà Microsoft bổ sung vào phiên bản Money Plus Premium với mức giá 10USD chưa thật sự ấn tượng. Trong khi đó, phiên bản Money Plus Home & Business bổ sung bản dùng thử PayCycle – dịch vụ trả lương nhân viên trên nền web thích hợp cho các doanh nghiệp nhỏ – cũng như những công cụ phần mềm bổ sung khác (tạo hóa đơn và theo dõi các khoản chi liên quan đến thuế) dành cho người dùng muốn kết hợp quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp nhỏ.

Hiệu quả cho doanh nghiệp

Mặt khác, phần mềm kế toán Quicken 2008 Home & Business là lựa chọn có ý nghĩa hơn cho các doanh nghiệp nhỏ nhờ những cải tiến cho phép theo dõi một hay nhiều doanh nghiệp độc lập. Một công cụ hữu ích khác có thể kể đến là tính năng đánh dấu mới, cho phép tạo nhóm các khoản chi tiêu từ vài chủng loại. Ví dụ, bạn có thể dễ dàng xem tất cả giao dịch liên quan đến một doanh nghiệp hay một thành viên cụ thể trong gia đình.

Giống Money Plus, phần mềm kế toán Quicken cung cấp một apllet xuất hiện trên khay hệ thống mang tên Billminder Gadget, cho phép xem qua các giao dịch và hóa đơn sắp tới mà không cần phải khởi chạy toàn bộ ứng dụng. Hơn thế, nhiều người dùng sẽ hài lòng khi nhìn thấy PayPal trên danh sách các tổ chức tài chính hỗ trợ tải các giao dịch đến tài khoản Quicken.

Những đổi mới khác của Quicken xem ra khá bình thường nhưng dù sao vẫn trội hơn Money Plus bởi một điều quan trọng: Intuit vẫn còn cho phép người dùng tải dữ liệu giao dịch đến Quicken trong vòng 3 năm sau khi mua, trong khi Microsoft buộc nâng cấp Money sau mỗi 2 năm để duy trì các dịch vụ trực tuyến.

Đối với nhu cầu tìm kiếm một ứng dụng quản lý tài chính cá nhân có đầy đủ tính năng, Money sẽ là lựa chọn thích hợp nếu bạn muốn khả năng truy xuất nhanh, tuy nhiên Quicken tiếp tục thể hiện ưu thế về các tính năng nhất là cho doanh nghiệp nhỏ.

(Theo PCworld)

Tư vấn lựa chọn phần mềm kế toán

November 19, 2011 Leave a comment

Hiện nay, khi bạn chọn mua bất cứ một sản phẩm nào thì bạn đều phải tìm hiểu tính năng tác dụng của sản phẩm đó, nhưng việc tìm ra tính năng tác dụng của sản phẩm không phải chỉ dựa vào phần quảng cáo giới thiệu của người bán hàng mà bạn phải chủ động đưa ra các câu hỏi đặc thù đối với nhu cầu của mình cũng như sản phẩm, hàng hoá mình sẽ mua.

Qua đó, bạn có những quyết định đúng đắn và tránh cho bạn những sai lầm không đáng có. Cũng giống như các sản phẩm khác thì khi lựa chọn phần mềm kế toán cũng không nằm ngoài những mục đích đó vì thế chúng tôi đúc kết được những vấn đề được hầu hết các khách hàng rất quan tâm. Chính vì những lý do đó chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn những kinh nghiệm mà những khách hàng đi trước đã để lại, có thể giúp cho các bạn lựa chọn khi xem DEMO trình diễn bất cứ một sản phẩm phần mềm nào.

I. TÍNH ĐỘNG ĐÁP ỨNG ĐƯỢC YÊU CẦU ĐẶC THÙ

1. Chương trình có khả năng thay đổi thêm bớt đầu vào và báo cáo đầu ra theo nhu cầu đặc thù của khách hàng không?

2. Có thay đổi được giao diện sát với nội dung cần quản lý của từng doanh nghiệp không?

3. Tính giá vốn hàng hoá vật tư cùng một doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều phương pháp hay không?

4. Kết chuyển có thể chi tiết theo bất kỳ yếu tố nào không?

5. Phân bổ có thể theo bất kỳ một tiêu thức nào của doanh nghiệp không?

6. Phương thức, công thức tính lương, tỷ lệ khấu hao các tiêu thức khấu hao TSCĐ có theo yêu cầu doanh nghiệp không?

7. Có thể quản lý 2 đơn vị tính cho cùng một loại sản phẩm không? Nếu đơn vị có nhu cầu.

8. Có báo cáo vừa tiếng Việt vừa tiếng Anh hoặc một trong hai không?

II. TÍNH DỄ SỬ DỤNG

1. Thao tác nhập liệu có tối ưu hay không ?

- Các đối tượng mà doanh nghiệp quản lý vừa đủ mà không thừa, không thiếu. – Các danh mục có được quản lý vừa theo mã vừa theo tên không ? – Có thể sửa được dữ liệu ngay khi tìm kiếm dữ liệu hy phải quay về màn hình nhập liệu ban đầu để sửa. Khi xem báo cáo phát hiện sai thì có thể sửa được dữ liệu ngay khi ở màn hình báo cáo không.

2. Có hệ thống hướng dẫn sử dụng ngay trên chương trình không ?

3. Thao tác tìm kiếm, truy xuất thông tin, xem in báo cáo có dễ dàng và nhanh chóng hay không ?

4. Quá nhiều màn hình nhập liệu (khó nhớ, phải thoát ra thoát vào nhiều) hay chỉ có một màn hình duy nhất (dễ nhớ, dễ dùng, ít thao tác phụ).

5. Với các bộ phận không cần biết nghiệp vụ kế toán (không biết định khoản) có thể sử dụng được chương trình không ?

III. TÍNH QUẢN TRỊ

1. Có tính quản trị xuôi không? Tức là truy xuất ra các thông tin dạng thống kê, báo cáo (theo các hình thức lọc gộp thông tin) nhanh ngay khi tìm kiếm dữ liệu không ?

2. Các báo cáo trước khi in có thể sắp xếp, lọc gộp dữ liệu lớn, nhỏ (theo bất kỳ trường nào) để giúp cho các nhà quản trị không ?

3. Có tính quản trị ngược không? Tức là khi đang xem báo cáo tổng hợp có thể xem ngay số liệu chi tiết của từng mục tổng hợp.

4. Có tính quản trị theo kế hoạch không? Chênh lệch giữa kế hoạch và thực tế như thế nào? Có thể đưa ra các bài toán giả định theo mục tiêu không?

5. Có được các báo cáo tổng hợp so sánh theo thời gian không?

6. Có thể cung cấp các báo cáo theo yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp không? Khi thêm các báo cáo quản trị mới thì có phải yêu cầu nhà cung cấp lập trình thêm và có mất thêm chi phí không?

7. Khách hàng có thể tự thay đổi trình bày báo cáo theo yêu cầu mà không cần đến nhà cung cấp không?

IV. TÍNH TỰ ĐỘNG CAO

1. Khách hàng có thể đặt tự động mã một số yếu tố lặp lại thường xuyên cho máy tính không? Ví dụ: Định khoản tự động, tính thuế VAT tự động, đặt sẵn kho hàng, khoản mục chi phí… cho chứng từ nhập vào.

2. Xử lý lệch tỷ giá tự động không? (tức là chương trình tự sinh các bút toán lệch tỷ giá khi nhập số liệu và khi điều chỉnh số dư các tài khoản ngoại tệ cuối tháng).

3. Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý có thực hiện tự động không (tức là chương trình tự sinh ra các bút toán kết chuyển, phân bổ tự động).

4. Giá vốn Vlsphh xuất có tính tự động hoàn toàn không?

- Không cần qua bước tổng hợp trung gian nào. – Khi thay đổi giá nhập hoặc giá thành sản phẩm và chương trình tính lại giá vốn thì giá xuất Vật tư, Hàng hoá, Thành phẩm sẽ được cập nhật theo không?

V. TÍNH LIÊN KẾT, LIÊN HOÀN

1. Các modul TSCĐ, Lao động tiền lương, tính giá thành sản phẩm có cùng trong một phần mềm không, tức là có sự dùng chung một cơ sở dữ liệu?

2. Các bộ phận nghiệp vụ khác (như phòng kinh doanh) có thể cập nhật dữ liệu và khai thác thông tin tại máy của mình không?

VI. TÍNH CHI TIẾT, BẢO MẬT

1- Chương trình có quản lý chi tiết tới từng yếu tố (theo đặc thù của doanh nghiệp) mà nhà quản lý cần quan tâm không? Ví dụ: Chi tiết doanh thu, lãi lỗ, công nợ theo từng hợp đồng, từng hoá đơn, từng khách hàng, từng kênh luồng phân phối, từng nhân viên bán hàng, từng vùng, từng loại hàng…hoặc kết hợp các yếu tố trên?

2- Sau khi khoá sổ dữ liệu, các số dư chi tiết theo các yếu tố cần quản lý trên có được chuyển đúng sang kỳ mới không, hay bị gộp lại? Ví dụ: Số dư công nợ theo hoá đơn, vụ việc, số dư chi phí theo công trình…

3- Chương trình có thể sao lưu dữ liệu tự động không?

4- Cơ chế phân quyền, bảo mật có chi tiết theo từng người với từng nghiệp vụ, từng báo cáo, từng chức năng hay không?

Phần mềm kế toán Việt Nam có rất nhiều nhà cung cấp, lựa chọn thế nào ?

5- Chương trình có lưu vết tên người nhập, người sửa dữ liệu đối với từng bút toán không, từng nghiệp vụ phát sinh?

6- Có cho phép xử lý bù trừ công nợ không?

7- Có cho phép biết được công nợ và tồn kho tức thời khi đang nhập liệu?

VII. KHẢO SÁT NHÀ CUNG CẤP VÀ KHÁCH HÀNG CỦA HỌ

Thông thường, một phần mềm kế toán phải qua vài kỳ kế toán mới bộc lộ rõ mức độ hiệu quả mà chương trình mang lại, vì thế nếu lựa chọn không đúng thì nhà đầu tư rất dễ rơi vào tình trạng “Bỏ thì thương, vương thì tội”. Do vậy, ngoài những thông số chi tiết về kỹ thuật, cần phải xem xét:

1- Số lượng, tỷ lệ và mô hình khách hàng đã mua và đang sử dụng, ý kiến của các khách hàng này về hiệu quả sử dụng sản phẩm..

2- Tham gia các khoá đào tạo về phần mềm kế toán trước khi quyết định lựa chọn phần mềm.

3- Tham khảo kỹ các khách hàng đang sử dụng phần mềm mà mình quan tâm, đặc biệt là các khách hàng có cùng lĩnh vực hoạt động, ngành nghề…

4- Các cách thức, phương tiện, nguồn lực hỗ trợ khách hàng của nhà cung cấp như: Tài liệu, hệ thống đào tạo, hỗ trợ trực tuyến trên Internet, quy trình chất lượng chuyển giao, phương thức bảo hành, bảo trì…

5- Các quy trình về chất lượng, chứng chỉ ISO về sản phẩm, dịch vụ.

VIII. VỀ GIÁ CẢ

1- Giá cả thường phản ánh giá trị mà sản phẩm mang lại cho khách hàng, đồng thời giá cả cũng phản ánh chất lượng của sản phẩm. Giá của phần mêm kế toán trong môi trường cạnh tranh là do thị trường quy định. Hiện tại, giá cả của một phần mềm kế toán nước ngoài từ vài ngàn đến vài chục ngàn đô la. Giá phần mềm trong nước rẻ hơn nhiều. Các kiến thức để khai thác, ứng dụng phần mềm kế toán một cách hiệu quả không phải là kiến thức phổ thông. Do vậy các phần mềm có giá trị quá thấp (dưới 5 triệu VNĐ) thường không đáng tin cậy và chúng ta cũng nhận thấy không có sự xâm phạm bản quyền đối với phần mềm kế toán.

2- Về nguyên tắc, giá cả phần mềm phụ thuộc vào các phần hành mà doanh nghiệp sẽ áp dụng, quy mô quản lý và các thông số đặc thù của từng đơn vị.

IX. TÍNH CÔNG KHAI CỦA PHẦN MỀM

Các phần mềm phải được trình diễn công khai tại các hội thảo, phải vượt qua sự đối chất trước hàng trăm nhà chuyên môn trong lĩnh vực liên quan và cả của các nhà cung cấp khác. Đó là sự thách thức lớn lao và nguy hiểm nhất đối với phần mềm kế toán.

Bảy lời khuyên khi lựa chọn phần mềm kế toán

November 16, 2011 Leave a comment

Trên thị trường luôn có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau để bạn lựa chọn. Thế nhưng bạn lại băn khoăn không biết phần mềm nào sẽ thích hợp nhất với công ty. Câu trả lời phụ thuộc vào nhu cầu kinh doanh của bạn.

Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát và duy trì hoạt động cho “bộ não tài chính” của công ty, bởi chúng được sử dụng để phục vụ các nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng hóa nhập – xuất – tồn kho, liệt kê danh sách khách hàng và các mối quan hệ với công ty…

Có hai loại chính của phần mềm kế toán là Phần mềm chung và Phần mềm chuyên biệt cho từng ngành. Những phần mềm kế toán được thiết kế chuyên biệt cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh sẽ cung cấp nhiều đặc điểm, tính năng cụ thể hơn, song mức giá sẽ cao hơn nhiều, chưa kể dịch vụ trợ giúp sau bán hàng cũng sẽ khó khăn hơn. Những phần mềm kế toán chung thường là lựa chọn tốt nhất đối với các chủ doanh nghiệp, bởi vì họ có thể tiết kiệm đáng kể chi phí đầu vào khi gói dịch vụ thường rẻ hơn, dễ sử dụng và dịch vụ hậu mãi cũng đa dạng hơn.

Muốn lựa chọn gói phần mềm kế toán phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của mình, bạn nên quan tâm tới 7 yếu tố sau đây:

1. Quy mô kinh doanh. Một công ty có doanh số bán hàng 50.000 USD/năm sẽ có những nhu cầu hoàn toàn khác so với công ty có doanh thu nhiều triệu USD. Nếu chỉ là một công ty quy mô nhỏ, bạn đừng đổ quá nhiều tiền để mua một phần mềm kế toán hiện đại, có nhiều tính năng đa dạng, bởi vì bạn sẽ chỉ nhận được nhiều điều phức tạp hơn nhu cầu thực tế của mình.

2. Ngành công nghiệp, lĩnh vực kinh doanh. Bạn kinh doanh trong lĩnh vực, ngành công nghiệp nào? Một vài ngành công nghiệp có những phần mềm chuyên biệt mà bạn có thể cần đến, do nó được thiết kế phù hợp với những nhu cầu cụ thể của công ty. Trong phần lớn các trường hợp, một phần mềm chuyên biệt theo ngành nghề có thể sẽ đắt hơn, nhưng các lợi ích có được sẽ bù đắp chi phí bỏ ra, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đã nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi mua bất cứ phần mềm kế toán nào.

3. Các thành phần bạn cần. Bạn mong muốn những thành phần nào trong phần mềm kế toán? Một vài phần mềm rất cơ bản, có những tính năng lưu giữ, tính toán sổ sách đơn giản; trong khi có những phần mềm bao gồm thêm nhiều tính năng khác như tính toán ngân quỹ, hoá đơn, giao diện ngân hàng trực tuyến, xử lý thẻ tín dụng… Thậm chí có phần mềm còn phân tích được sự dao động giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự dao động này, từ đó giúp bạn có được cái nhìn cụ thể hơn về sự biến động của thị trường, hỗ trợ bạn ra quyết định chính xác khi cùng một mặt hàng nên mua của đối tác nào, vào thời điểm nào thích hợp.

4. Dịch vụ trợ giúp sau bán hàng. Việc mua sắm phầm mềm chỉ là bước đi đầu tiên trong một quy trình tổng thể. Điều cần lưu ý là bạn phải nhận được một dịch vụ trợ giúp sau bán hàng hiệu quả, bao gồm nhiều tư vấn chuyên môn, trợ giúp trực tuyến, trợ giúp qua điện thoại, đào tạo…

5. Các nguồn lực tài chính.Bạn có những nguồn lực tài chính nào để đầu tư cho phần mềm kế toán? Mỗi khoản đầu tư của bạn trong hoạt động kinh doanh đều cần đến sự phân tích chi phí – lợi nhuận nhất định. Khi nghiên cứu để lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp nhất với công ty bạn, hãy cân nhắc xem phần mềm nào đem lại nhiều lợi ích tốt nhất so với số vốn đầu tư mà bạn sẵn sàng bỏ ra.

6. Những lời giới thiệu, tiến cử chuyên nghiệp. Hãy tham khảo ý kiến của các nhân viên kế toán trong công ty khi lựa chọn phần mềm kế toán, bởi vì họ là một trong những nguồn lực chính mà bạn sẽ phải trông cậy vào trong suốt thời gian cài đặt và sử dụng phần mềm đó. Hơn nữa, nhân viên kế toán của bạn nên xác nhận phần mềm kế toán bạn dự định mua là đáng tin cậy và đảm bảo việc quản lý dữ liệu tài chính được hiệu quả nhất. Điều quan trọng là nhân viên kế toán và phần mềm kế toán phải phối kết hợp hiệu quả với nhau để góp phần vào thành công chung của công ty bạn.

7. Dễ dàng sử dụng. Đây là yếu tố thường bị các công ty bỏ qua khi lựa chọn phần mềm kế toán, nhưng đó là một trong những vấn đề quan trọng nhất để phần mềm kế toán phát huy hiệu quả tối đa. Cho dù phần mềm kế toán có nhiều đa chức năng thiết thực, hay giá thành rẻ, song nếu nó quá cồng kềnh hay khó sử dụng, thì bạn cũng không nên mua. Đừng quá nhiệt tình với việc mua sắm các gói phần mềm cung cấp thêm nhiều tính năng mà công ty bạn không thật sự cần đến, chẳng hạn như tính năng liên kết với các thiết bị hỗ trợ như thiết bị in barcode, máy scan mã vạch, máy in hoá đơn thanh toán và các báo biểu. Hãy đảm bảo rằng phần mềm bạn mua phải đơn giản, có trọng điểm và liên quan mật thiết với những nhu cầu kinh doanh của bạn. Bên cạnh đó, bạn nên tìm kiếm những phần mềm có giao diện dễ hiểu và có khả năng cập nhật khi hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng.

Tổng kết

Bảy nhân tố trên phải được “thuộc lòng” khi bạn tiến hành mua sắm một phần mềm tài chính kế toán cho công ty. Hãy nhớ rằng, việc có một công cụ thích hợp trợ giúp bạn trong các hoạt động quản lý kinh doanh là rất quan trọng, đồng thời chi phí không nên được xem là nhân tố hàng đầu khi lựa chọn phần mềm kế toán.

Lời khuyên cuối cùng: Bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy thất vọng với bất cứ phần mềm mới nào, vì vậy, hãy cẩn thận khi lựa chọn phần mềm đó và nên nhớ lại tất cả những lời khuyên ở trên để sửa chữa sai lầm. Điều đó sẽ giúp bạn có một hệ thống tài chính có tổ chức, cung cấp cho bạn những số liệu tài chính có chất lượng để thực thi một cách hiệu quả kế hoạch phát triển kinh doanh.

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 154 other followers